

The Bơm chữa cháy gắn trên xe CB10/60-RS bao gồm một bơm ly tâm áp suất thấp một cấp, một bơm chân không piston kép, thiết bị tự động ngắt ly hợp điện từ, bộ tăng tốc độ, đường ống đầu ra và van khóa, cùng đường ống đầu vào.
♦ Cấu tạo chính và chức năng
(1) Bơm ly tâm áp suất thấp một cấp: Được cấu tạo bởi nắp bơm, vỏ bơm, bánh công tác cấp một và trục bơm, cung cấp áp suất định mức và lưu lượng định mức.
(2) Bộ tăng tốc độ: Bộ tăng tốc độ của bơm chữa cháy gắn trên xe CB10/60-RS có tỷ số tăng tốc độ thông thường là 1.440.
(3) Bơm chân không piston kép: Chủ yếu được cấu tạo bởi piston, vỏ bơm, trục bơm và bánh lệch tâm. Bánh lệch tâm được lắp với thanh dẫn hướng piston và ống lót thép của vỏ bơm. Van đầu vào và đầu ra được lắp ở hai đầu của bơm piston. Khi ly hợp điện từ được đóng, bơm piston bắt đầu hoạt động. Trong quá trình vận hành, tác động lệch tâm của bánh lệch tâm làm piston chuyển động qua lại, dần đẩy không khí ra khỏi bơm và đường ống, nhờ đó cải thiện chất lượng hút khí. Một chân không được tạo ra bên trong khoang để đạt được mục đích hút nước.

1. Van khóa đầu ra (4 chiếc); 2. Ống nước đầu ra bên trái và bên phải; 3. Đầu nối nước hồi làm mát hộp số; 4. Đầu nối đồng hồ áp suất; 5. Van một chiều đầu ra; 6. Mặt bích vòi phun nước; 7. Công tắc áp suất nước; 8. Đầu nối nước hồi áp suất làm mát bộ trích công suất PTO; 9. Mặt bích bình nước phía sau; 10. Van bi bình nước phía sau; 11. Hộp số; 12. Ly hợp điện từ và dây điện; 13. Bơm mồi piston; 14. Đầu nối đồng hồ chân không; 15. Đầu nối mồi chân không; 16. Giao diện ống đầu vào; 17. Ống bốn ngả đầu vào; 18. Van xả bơm nước; 19. Ống nước hồi áp suất làm mát hộp số; 20. Ống nước đầu vào áp suất làm mát hộp số; 21. Van mức dầu bôi trơn hộp số; 22. Mặt bích khớp nối; 23. Dây đai truyền động; 24. Đầu nối ren nước áp suất của bộ trộn bọt (không có trên xe bồn chở nước); 25. Giao diện bộ trộn bọt; 26. Đầu nối nước đầu ra áp suất làm mát bộ trích công suất PTO; 27. Bơm chữa cháy xe CB10/60; 28. Đầu nối nước đầu ra áp suất làm mát hộp số; 29. Van bướm đầu vào phía sau
(4) Đường ống xả nước áp suất thấp và van khóa: Bao gồm van một chiều đầu ra nước áp suất thấp, các ống xả nước bên trái và bên phải, bốn ống xả nước và bốn van khóa đầu ra nước.
(5) Đường ống cấp nước phía sau: Bao gồm ống cấp nước bốn ngả, lưới lọc đầu vào, đầu nối cấp nước bên ngoài; ở hai bên của ống cấp nước bốn ngả, bên phải có giao diện lắp bộ trộn bọt, bên trái được trang bị cút nối đầu vào phía sau có thể xoay, van bướm 150mm và mặt bích có thể hàn.
♦ Thông số kỹ thuật
| Mẫu | Đường kính đầu vào (mm) | Đường kính đầu ra (mm) | Độ chân không tối đa (kPa) | Độ giảm chân không trong 1 phút (MPa) | Thời gian hút ở độ sâu 7m (s) |
| CB10/60-RS | Φ150 | Φ80X4 | ≥85 | ≤2.6 | ≤50 |
| Mẫu | Điều kiện làm việc | Độ sâu hút (m) | Lưu lượng (L/s) | Áp suất (MPa) | Tốc độ trục (r/min) | Công suất trục (kw) | Áp suất làm việc tối đa (MPa) |
| CB10/60-RS | 1 | 3 | 60 | 1.0 | 3200±50 | 99.71 | 1.082 |
| 2 | 42 | 1.3 | 3528+50 | 109.18 | - | ||
| 3 | 7 | 30 | 1.0 | 332650 | - | - |
♦ Vận hành
1. Công việc chuẩn bị trước khi vận hành
(1) Tất cả các van xả trên máy bơm phải được đóng;
(2) Đối với xe chữa cháy bọt, van bi đường ống bọt và bộ định lượng bọt phải được đóng;
(3) Đối với xe chữa cháy bọt, van bi cấp nước của bộ định lượng bọt ở bên phải ống xả phải được đóng;
(4) Đóng van bi cấp nước vào bồn nước;
(5) Mở van mồi trên đường ống đầu vào của máy bơm nước;
2. Mồi bơm
Khi máy bơm nước đang hút nước, có ba phương pháp vận hành khác nhau tùy thuộc vào nguồn nước:
(1) Vận hành khi cấp nước từ bồn chứa:
Khởi động máy bơm chữa cháy, mở van bướm trên đường ống cấp nước từ bồn chứa đến máy bơm, mở van bi đầu ra và điều chỉnh tay ga để điều chỉnh tốc độ bơm đến lưu lượng và áp suất yêu cầu.
(2) Vận hành khi cấp nước từ trụ cứu hỏa:
① Lấy ống hút (hoặc ống mềm, bộ thu nước) và cờ lê trụ cứu hỏa ra.
② Kết nối đầu vào của máy bơm chữa cháy với trụ cứu hỏa bằng ống hút (hoặc ống mềm, bộ thu nước).
③ Dùng cờ lê trụ cứu hỏa để mở van trụ cứu hỏa, cho nước chảy vào máy bơm. Khởi động máy bơm chữa cháy, mở van bi đầu ra và điều chỉnh tay ga để điều chỉnh tốc độ bơm đến lưu lượng và áp suất yêu cầu.
Lưu ý: Khi cấp nước bằng trụ cứu hỏa, phải tắt công tắc đồng hồ chân không trước; nếu không, đồng hồ chân không sẽ bị hỏng.

(3) Vận hành khi hút nước từ sông, ao hoặc giếng:
① Tháo ống hút, bộ lọc và cờ lê ống hút.
② Nối ống hút với chiều dài phù hợp, lắp bộ lọc vào đầu ống hút và lắp đầu còn lại của ống hút vào đầu vào của máy bơm chữa cháy. Nhúng đầu có lắp bộ lọc vào nguồn nước.
Lưu ý: Không được có rò rỉ khí tại bất kỳ điểm nối nào của ống hút. Bộ lọc phải được nhúng trong nguồn nước với khoảng cách từ đỉnh bộ lọc đến mặt nước khoảng 0,5 mét. Nhúng quá nông sẽ tạo ra xoáy khi bơm nước, ảnh hưởng đến lưu lượng. Tuy nhiên, bộ lọc không được tiếp xúc với bùn đáy sông để tránh hút bùn và mảnh vụn, có thể làm tắc ống hút và gây hỏng máy bơm chữa cháy. Van bướm đầu vào phía sau phải được đóng trước khi mồi bơm.

③ Khởi động máy bơm chữa cháy và bật công tắc nguồn của thiết bị mồi bơm. Ly hợp điện từ sẽ được đóng. Điều này sẽ khởi động bơm piston. Điều chỉnh tay ga đến khoảng 2500 vòng/phút. Bơm piston sẽ nhanh chóng tạo chân không trong ống hút và buồng bơm, hút nước vào cánh bơm cấp thấp. Sau đó, áp suất nước sẽ được dẫn đến công tắc áp suất của thiết bị mồi bơm ở đầu ra. Khi áp suất đầu ra đạt 0,2 MPa, ly hợp điện từ sẽ tự động ngắt, bơm piston dừng lại và máy bơm chữa cháy bắt đầu xả nước. Lúc này, tắt công tắc nguồn của thiết bị mồi bơm.
Lưu ý: Khi mồi bơm chữa cháy nối tiếp áp suất thấp, tốc độ bơm nên được kiểm soát ở khoảng 2500 vòng/phút.
④ Điều chỉnh tay ga để điều chỉnh tốc độ bơm đến lưu lượng và áp suất yêu cầu.
Xin lưu ý: Khi máy bơm nước đang cấp nước bình thường, nếu xảy ra tình huống khẩn cấp và cần tạm thời đóng van đầu ra hoặc ngắt nguồn cấp nước, đồng thời phải giảm tốc độ máy bơm nước xuống tốc độ tối thiểu và thời gian không được quá dài. Nếu không, khi máy bơm nước chạy nhưng không cấp nước trong thời gian quá lâu, nhiệt độ nước bên trong máy bơm sẽ tăng nhanh, làm hỏng các bộ phận bên trong máy bơm.

Kiểm tra chất lượng trước khi giao hàng
♦ Bảo trì và bảo dưỡng
1. Sau khi sử dụng máy bơm nước với nước biển, nước bị ô nhiễm nghiêm trọng, nước có tính ăn mòn hoặc hỗn hợp bọt, hãy cho máy bơm chạy với nước sạch ít nhất 10 phút để xả sạch chất lỏng còn sót lại khỏi máy bơm và đường ống.
2. Sau mỗi lần sử dụng máy bơm nước, mở tất cả các van xả trên máy bơm và đường ống để xả hết lượng nước còn lại. Sau đó đóng tất cả các van.
3. Kiểm tra mức dầu hộp số hàng quý. Nếu thấp hơn mức khuyến nghị, hãy bổ sung dầu. Thay dầu hai năm một lần.
Lưu ý: Loại dầu hộp số là: dầu bánh răng hypoid số 18 hoặc dầu bánh răng tải trung bình 85W/90.
4. Nếu nước không được hút lên trong thời gian quy định, hãy dừng bơm piston và kiểm tra tất cả các mối nối, van xem có bị rò rỉ không. Khắc phục mọi chỗ rò rỉ trước khi tiếp tục vận hành.

♦ Các lỗi thường gặp của bơm và phương pháp khắc phục sự cố
| Lỗi | Nguyên nhân có thể | Giải pháp khắc phục sự cố |
| Bơm không khởi động được |
1. Ly hợp bơm chưa được gài 3. Bơm bị đóng băng hoàn toàn |
1. Gài ly hợp bơm
|
| Bơm không thể mồi nước |
1. Độ sâu hút quá lớn 9. Van thông khí trên ống đầu vào bị đóng |
1. Giảm độ sâu hút 9. Mở van thông khí |
| Hộp số tăng tốc bị quá nhiệt | 1. Mức dầu quá cao hoặc quá thấp
|
1. Xả bớt dầu thừa qua công tắc mức dầu hoặc bổ sung dầu cho đến khi dầu chảy ra từ công tắc 2. Thay ổ bi |
| Bơm phát ra tiếng ồn và rung động bất thường | 1. Độ sâu hút quá lớn
|
1. Giảm độ sâu hút 4. Thay ống lót ổ trục |
| Hiệu suất bơm kém |
1. Lưới lọc và lưới lọc đường hút bị tắc do bụi bẩn 4. Van nạp nước phía sau của bình nước bị mở hoặc chưa đóng kín |
1. Vệ sinh lưới lọc và màn lọc
|
♦Ứng dụng trên xe cứu hỏa
Bạn có thể quan tâm đến các thông tin sau